EN: to bow to; to pay one's respects · (bound form) to extend greetings (on a specific occasion) · to make a courtesy call
HSK 5Hán Việt: Bái
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · bái
Hán Việt: Bái
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:9
Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ Thủ (扌) chiếm khoảng 1/3 không gian, bên phải là phần thân chữ (辥 biến thể) chiếm 2/3 không gian, các nét ngang phải song song và đều đặn.
1. Ý nghĩa
lạy, vái chào, chắp tay cúi chào
thể hiện sự tôn kính hoặc chúc tụng trong dịp lễnhận ai làm thầy, cha đỡ đầutừ dùng trước động từ để tỏ ý lịch sự, kính cẩn
Động từTrang trọng / Trung cấp#hành động#xã giao#lễ nghi
Ví dụ thực tế
拜访
bàifǎng
đến thăm hỏi, kính viếng
拜师
bàishī
bái sư, nhận làm thầy
2. Phát âm
/[paɪ̯⁵¹]/Thanh điệu: 51
拜
bàibai4
|
++
`(51)
=bài
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
bai
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
b
Phân loại: Âm môi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: p nhẹ
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Không bật hơi. Đặt giấy ăn trước môi, giấy phải đứng yên.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Hai môi khép lại tự nhiên rồi bật mở ra nhẹ nhàng không tốn hơi.
Vận mẫu (Vần)
ai
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: ai
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ai» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T4 (51)
5 → 1 (51)
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 (rơi dứt khoát 51 như ra lệnh, giống âm vực cao rơi thẳng xuống đáy).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với thanh 1 hoặc thanh 2 nếu không hạ giọng dứt khoát ở cuối.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Động tác tay chém mạnh từ trên xuống giống như động tác bái lạy hoặc ra lệnh dứt khoát.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ Thủ (扌) chiếm khoảng 1/3 không gian, bên phải là phần thân chữ (辥 biến thể) chiếm 2/3 không gian, các nét ngang phải song song và đều đặn.
4. Cấu tạo
Bộ thủ手 · Bộ Thủ (tay) (Tay)
Biểu ý (形旁):手 (Chỉ hành động dùng tay để chắp tay vái lạy)
Bên trái là cái tay (手), bên phải là hình ảnh người cúi đầu hoặc làm lễ, kết hợp lại thành hành động chắp tay bái lạy.
扌 Bộ thủ chỉ tay, hành động thủ thế
𠂇 Phần tượng hình thân người cúi chào
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 拜 (bài)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 拜 trong giáp cốt văn vẽ hình một người đang chắp tay cúi đầu thấp trước một người khác hoặc tổ tiên để tỏ lòng tôn kính.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ hành động vái lạy thể hiện sự tôn sùng thân thể trong nghi lễ cổ xưa, nay mở rộng ra các nghĩa như thăm hỏi, kết nghĩa thầy trò hoặc dùng làm phó từ lịch sự.
Nghi lễ 'bái' là một trong những nghi thức xã giao quan trọng nhất trong văn hóa phong kiến Trung Hoa.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Bái
Thanh sắc trong tiếng Việt tương ứng với âm vực đi lên, còn thanh 4 tiếng Trung đi xuống dứt khoát.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ハイ / Âm Kun: おが.む
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
배
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Bái' giữ lại nguyên vẹn cấu trúc với vần -ai và âm đầu b- từ tiếng Trung cổ.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng CÁI TAY (扌) chắp lại trước ngực rồi CÚI ĐẦU VÁI LẠY thật trang nghiêm.