Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Thủ bên trái (Biện / tay) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải chiếm 2/3. Đảm bảo hai bên cân đối, không để phần bên phải quá nặng.
Động từTrung tính / Khẩu ngữ#hành động thủ công#tương tác cơ thể#tiếng lóng
Ví dụ thực tế
掐死
qiā sǐ
bóp cổ cho chết
掐花
qiā huā
ngắt hoa, hái hoa
2. Phát âm
/[t͡ɕʰia⁵⁵]/Thanh điệu: 55
掐
qiāqia1
|
++
¯(55)
=qiā
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
qia
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
q
Phân loại: Âm mặt lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: ch bật hơi
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi cực mạnh qua kẽ răng! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay vút.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi chạm nhẹ mặt sau răng cửa dưới, mặt lưỡi nâng lên ngạc cứng, khi phát âm đẩy luồng hơi mạnh ra ngoài kẽ răng.
Vận mẫu (Vần)
ia
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -ia (i lướt sang a)
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «da» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài, không đổi giọng)
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm ji (không bật hơi) do người học chưa phân biệt rõ độ bật hơi giữa q và j.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Thanh 1 giống như nốt nhạc ngân cao không đổi trên cao độ lớn, tay vạch một đường thẳng ngang ở tầm mắt.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 11 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Thủ bên trái (Biện / tay) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải chiếm 2/3. Đảm bảo hai bên cân đối, không để phần bên phải quá nặng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ扌 · Bộ Thủ (Tay) (Tay, hành động liên quan đến tay)
Biểu ý (形旁):扌 (Chỉ hành động dùng tay tác động (véo, ngắt))
Biểu thanh (声旁):谄 (âm gốc: qiā)
Bên trái là bộ Thủ (tay) thể hiện hành động, bên phải là chữ 谄 (xiǎn) làm cơ sở cấu âm, ghép lại thành hành động dùng ngón tay véo hoặc ngắt.
扌 Bộ thủ chỉ tay
陷 Thành phần gợi âm qiā
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
8· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 臽 (xiàn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh kết hợp giữa bộ thủ chỉ hành động tay (扌) và phần âm đọc, miêu tả động tác dùng ngón tay bấm, ngắt, véo.
Hành trình biến đổi nghĩa: Ý nghĩa ban đầu giữ nguyên qua các thời kỳ: hành động dùng ngón tay siết chặt hoặc ngắt đứt.
Xuất hiện phổ biến trong tiếng Hán trung đại và hiện đại với vai trò là động từ hành động mạnh của ngón tay.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Khiếp
Thanh cao độ phẳng của tiếng Trung tương đương với sự kết hợp linh hoạt trong từ vựng Hán Việt, chữ qiā mang âm Hán Việt tương ứng là Khiếp.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: キョウ
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu q trong tiếng Hán thường tương ứng với các âm ch/kh trong một số trường hợp biến âm.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng **Tay** (扌) để **véo, ngắt** một cái thật đau khiến người ta phải **khiếp** sợ.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
臽
xiàn(archaic) pit; hole in the ground; old variant of 陷[xian4]Phonetic Core (声旁)