Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ thủ) chiếm khoảng một phần ba, phần bên phải rộng hơn hai phần ba; cần sắp xếp các nét phía bên phải cho cân đối, không bị lệch.
1. Ý nghĩa
ném đi, vứt bỏ, quăng
gạt sang một bênhớt bọt (khi nấu ăn)
Động từTrung lập / Phổ thông#hành động#động tác tay
Ví dụ thực tế
撇开
piēkāi
gạt bỏ sang một bên, không tính đến
撇下
piēxià
bỏ lại phía sau, bỏ mặc
2. Phát âm
/[pʰi̯ɛ˥˥]/Thanh điệu: 55
撇
piēpie1
|
++
¯(55)
=piē
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
pie
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
p
Phân loại: Âm môi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: p bật hơi
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi mạnh! Đặt giấy ăn trước môi, giấy PHẢI bay về phía trước.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Hai môi khép lại rồi bật mở đột ngột để luồng khí mạnh thoát ra.
Vận mẫu (Vần)
ie
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: i-ê
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «diê» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): Phát âm cao và phẳng đều giống như đang ngân một nốt nhạc trên cao.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm piě (thanh 3) nếu người bản xứ đọc lướt trong văn cảnh tốc độ nhanh.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa ngang ở tầm cao trước mặt, giữ nguyên độ cao ổn định như gạch ngang một nét chữ.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 14 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ thủ) chiếm khoảng một phần ba, phần bên phải rộng hơn hai phần ba; cần sắp xếp các nét phía bên phải cho cân đối, không bị lệch.
4. Cấu tạo
Bộ thủ手 · Bộ thủ (thủ) (Tay)
Biểu ý (形旁):手 (Chỉ hành động liên quan đến tay (vứt, quăng, ném))
Biểu thanh (声旁):敝 (âm gốc: bì / piē)
Bên trái là bộ Thủ (tay), bên phải là chữ Bì (rách rưới, cũ nát). Dùng tay vứt bỏ (撇) những thứ đồ đạc cũ nát, rách rưới đi.
扌 Chỉ tay, hành động của tay
敝 Cung cấp âm đọc (gần giống piē) và gợi ý sự tàn tạ, cũ kỹ
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
10· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 敝 (bì)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh kết hợp giữa ý nghĩa bàn tay (扌) và phần âm đọc (敝), diễn tả hành động vung tay nứt hoặc vứt vật gì ra xa.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là vung tay ném, vứt bỏ vật thừa thãi, sau mở rộng ra thành gạt bỏ vấn đề hoặc bỏ mặc người khác.
Trong thư pháp, nét gạt từ phải sang trái (丿) cũng gọi là chữ 'phiết' (撇), tuy nhiên chữ 撇 ở đây là động từ chỉ hành động ném bỏ.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Phí
Thanh 1 tiếng Trung (ngang cao) tương đương với âm vực cao của dấu ngang trong tiếng Việt nhưng phẳng và kéo dài hơn.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ヘツ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
벽
Quy luật chuyển âm: Âm đầu p- tiếng Trung tương ứng với phụ âm ph-/p- trong tiếng Việt qua các từ Hán Việt có gốc 'ph'.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng CÁI TAY (扌) cầm món đồ cũ rách bươm (敝) rồi VỨT BỎ (撇) thẳng tay ra xa.