Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ Thủy (chấm thủy) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải là chữ Lâm (林) chiếm 2/3 diện tích. Cần chú ý cân đối giữa các nét mác và nét sổ để chữ không bị lệch.
1. Ý nghĩa
xối, tưới nước lên, làm cho ướt sũng
ướt đẫm (do mưa, mồ hôi)nhỏ giọt, rỏ giọt
Động từTrung lập#nước#thời tiết#hành động
Ví dụ thực tế
外面下大雨,把我淋 湿了。
Wàimiàn xià dàyǔ, bǎ wǒ lín shī le.
Bên ngoài trời mưa to, làm tôi bị ướt sũng.
淋浴
línyù
Tắm vòi hoa sen
2. Phát âm
/[lin³⁵]/Thanh điệu: 35
淋
línlin2
|
++
´(35)
=lín
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
lin
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Đọc tương tự như:“lín”Chính xác
Đối chiếu âm Hán-Việt: Lâm
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
l
Phân loại: Âm bên - Đầu lưỡi
Cách đọc tương đương: l (lưỡi thẳng)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Hơi thoát ra hai bên sườn lưỡi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt nhẹ chạm vào lợi trên, luồng hơi thoát ra hai bên cạnh lưỡi.
Vận mẫu (Vần)
in
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: -in đọc như vần in trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «in» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35) tương đương với âm điệu có dấu sắc kéo dài hướng lên trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi đứng trước một âm tiết thanh 3 khác, thanh 2 sẽ chuyển thành dạng biến điệu tương đương thanh 2 chuẩn hoặc cao hơn tùy ngữ cảnh tốc độ nói.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các vần có âm mũi hậu như -ing (līng) nếu không phân biệt rõ âm đầu lưỡi răng -in.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng chếch lên trời theo chiều dấu sắc, thể hiện cao độ đi từ trung bình lên cao.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 11 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ Thủy (chấm thủy) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải là chữ Lâm (林) chiếm 2/3 diện tích. Cần chú ý cân đối giữa các nét mác và nét sổ để chữ không bị lệch.
4. Cấu tạo
Bộ thủ氵 · Bộ Thủy (chấm thủy) (Liên quan đến nước, chất lỏng)
Biểu ý (形旁):氵 (Biểu thị ý nghĩa liên quan đến nước, chất lỏng tưới hoặc làm ướt.)
Biểu thanh (声旁):林 (âm gốc: lín)
Bên trái là nước (氵), bên phải là rừng cây (林). Nước từ trên rừng hay nước mưa trút xuống, xối xả làm ướt đẫm vạn vật.
氵 Nước, chất lỏng
林 Rừng cây (cung cấp âm đọc lín)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
10· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 林 (lín)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh kết hợp giữa bộ Thủy (chỉ nghĩa dòng nước, sự tưới tạt) và chữ Lâm (chỉ âm đọc lín đồng thời gợi hình ảnh khu rừng rậm rạp hứng chịu những trận mưa xối xả).
Hành trình biến đổi nghĩa: Ban đầu chỉ hành động nước tưới tạt, xối xả lên đồ vật hoặc cây cối; dần mở rộng ra chỉ hành động bị mưa tạt ướt (mưa lâm râm hoặc mưa xối) và các nghĩa liên quan đến tắm gội, xối nước.
Trong y học cổ truyền Trung Hoa, từ này cũng dùng để chỉ các chứng bệnh tiểu rắt, tiểu buốt (chứng lâm).
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Lâm
Thanh 2 (dấu sắc) trong tiếng Trung tương ứng với dấu sắc trong tiếng Việt nhưng có quỹ đạo vút cao hơn một chút.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: リン / Âm Kun: sosu.ru, hita.su
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
림
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Lâm' tương ứng rất sát với âm đọc Pinyin 'lín', phụ âm đầu l- giữ nguyên qua hàng ngàn năm.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Đi dạo trong RỪNG (林) thì trời bỗng đổ NƯỚC (氵) mưa xuống XỐI XẢ (淋) làm bạn ướt sũng.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
林
línrừng cây; rừng thưa; giới / làng (nho lâm, võ lâm); họ LâmPhonetic Core (声旁)