Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ túc (chân) hẹp hơn, phần bên phải rộng và thoáng hơn để tạo sự cân bằng tổng thể.
1. Ý nghĩa
đá, giẫm đạp bằng chân
dẫm lênđạp ngã
Động từKhẩu ngữ / Thông dụng#hành động#chuyển động cơ thể#bạo lực
Ví dụ thực tế
他被门槛踹了一下。
Tā bèi ménkǎn chuài le yíxià.
Anh ấy bị ngưỡng cửa vấp/đá phải một cái.
小心别踹到别人。
Xiǎoxīn bié chuài dào biérén.
Cẩn thận kẻo đạp trúng người khác.
2. Phát âm
/[t͡ʂʰuai̯⁵¹]/Thanh điệu: 51
踹
chuàichuai4
|
++
`(51)
=chuài
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
chuai
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
ch
Phân loại: Âm uốn lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: tr uốn lưỡi bật hơi
Bật hơi (Mạnh)Uốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Vừa uốn lưỡi VỪA bật hơi cực mạnh! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong lên gần ngạc cứng, khi phát âm tống hơi mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
uai
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -uai đọc như u-ai
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «oai» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: Vận mẫu kết hợp từ âm đệm u và nguyên âm đôi ai.
Thanh điệu
T4 (51)
5 → 1 (51)
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 trong tiếng Trung tương tự như dấu nặng và dấu sắc kết hợp giật mạnh đi xuống trong tiếng Việt nhưng dứt khoát hơn.
Biến điệu: Khi đi trước một âm thanh 4 khác, thanh 4 sẽ chuyển thành âm lửng ngắn hơn tùy theo tốc độ nói.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với âm chuài không bật hơi hoặc các vận mẫu tương tự như chuàn.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay chém mạnh từ trên cao xuống dưới đất giống như động tác đá chân dứt khoát.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái phải (左右) · Số nét: 13 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ túc (chân) hẹp hơn, phần bên phải rộng và thoáng hơn để tạo sự cân bằng tổng thể.
4. Cấu tạo
Bộ thủ足 · Bộ túc (chân)
Biểu ý (形旁):足 (Chỉ hành động liên quan đến chân (đá, đạp))
Biểu thanh (声旁):耑 (âm gốc: chuān / chuài)
Kết hợp giữa bộ Túc (chân) bên trái và chữ Chuôn/Đoan (耑) bên phải gợi âm đọc, biểu thị hành động dùng chân để đá hoặc đạp.
足 Bộ túc (chân)
耑 Thành phần gợi âm
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
11· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 耑
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Được hình thành từ thời kỳ sau khi chữ Hán đã phát triển hệ thống hình thanh, kết hợp bộ chỉ chân với bộ chỉ âm.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc chỉ các chuyển động mạnh của chân như giẫm, đạp, hiện nay dùng rộng rãi trong khẩu ngữ để chỉ hành động đá bằng chân.
Là chữ thuộc nhóm Hán tự hiện đại dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ hàng ngày.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Suyễn
Thanh 4 tiếng Trung tương ứng với âm đọc có dấu nặng hoặc sắc dứt khoát trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: セン / Âm Kun: ket.tobu
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
천
Quy luật chuyển âm: Âm đầu ch- (tr uốn lưỡi bật hơi) trong tiếng Trung thường tương ứng với các nhóm vần -uai trong hệ thống phát âm hiện đại.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng CÁI CHÂN (足) để ĐÁ mạnh vào cái đầu ĐOAN trang (耑) của bức tượng khiến nó đổ sụp xuống.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
耑
Phonetic Core (声旁)
端
duānĐầu, mút, đoan chính, bưng, cầm bằng hai tay+ 立 (đứng thẳng)