Gốc Thanh Âm & Bộ Thủ Biểu Nghĩa
Giải mã chữ Hán qua các gốc thanh âm dùng chung và khám phá cách bộ thủ biểu nghĩa phân nhánh sắc thái từ qua từng thanh điệu.
Hơn 80% chữ Hán là chữ hình thanh (形声字) được cấu tạo từ hai thành phần cốt lõi: gốc thanh âm (thanh bàng) gợi ý cách phát âm, và bộ thủ biểu nghĩa (hình bàng) quyết định nghĩa của từ. Khi nhóm các chữ cùng họ thanh âm như 青 (gồm 清, 情, 请, 晴), người học sẽ chấm dứt việc học vẹt rời rạc, nhanh chóng suy luận được âm đọc và ý nghĩa của hàng loạt từ vựng mới chỉ trong nháy mắt.
Các Gốc Thanh Âm Tiêu Biểu
Được xếp hạng tự động dựa trên quy mô họ chữ và độ hữu dụng trong từ vựng HSK 1–3.
xanh, trẻ tuổi
lệnh (mệnh lệnh, khiến cho)
blunt; tough
công việc, thợ, kỹ nghệ
phương (hướng, hình vuông, phương pháp)
short-tailed bird
cổ, xưa
to hand over; to deliver; to pay (money); to turn over; to make friends
con cừu, con dê
Ba, vương quốc cổ, họ Ba, viết tắt của các quốc gia (như Ba-xi, Ba-la-s-tần), mong mỏi, dính sát
jade tablet, square at the base and rounded or pointed at the top, held by the nobility at ceremonies; sundial
Và, hơn nữa, tạm thời
đơn vị đo lường cũ (hợp, bằng 1/10 thăng hoặc 100ml)
chiếm đoạt, chiếm giữ, xem bói
12th earthly branch: 9-11 p.m., 10th solar month (7th November-6th December), year of the Boar; ancient Chinese compass point: 330°
mỗi, mọi
Không phải, sai trái, phủ định
người, kẻ, điều này
all
đinh, người đàn ông, thứ tư trong thập thiên can, thái lan, miếng cắt nhỏ
vẫn, còn, tôn trọng, quý chuộng
nguyên, đơn vị tiền tệ, thứ nhất, cơ bản
vé, phiếu, tiền giấy
bao, gói, bọc, bao trùm
old variant of 陽|阳[yang2]
at first; suddenly
surname Lou; one of the 28 lunar mansions in Chinese astronomy
bình minh, ngày mới, đào (vai nữ trong kịch truyền thống)
Lẻ (số lẻ), kỳ lạ
thấp kém, hèn mọn
triệu tập, gọi
Có thể, được, đáng
từ, do, bởi
của nó, điều đó, ấy
name of an ancient tribe
trẻ, ít